<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" version="2.0"><channel><title><![CDATA[ADC - Tai-lieu-quan-tri-website]]></title><description><![CDATA[Obsidian digital garden]]></description><link>http://github.com/dylang/node-rss</link><image><url>site-lib/media/favicon.png</url><title>ADC - Tai-lieu-quan-tri-website</title><link></link></image><generator>Webpage HTML Export plugin for Obsidian</generator><lastBuildDate>Wed, 07 Oct 2026 05:08:07 GMT</lastBuildDate><atom:link href="site-lib/rss.xml" rel="self" type="application/rss+xml"/><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 05:08:04 GMT</pubDate><ttl>60</ttl><dc:creator></dc:creator><item><title><![CDATA[12. Hệ thống]]></title><description><![CDATA[Cách truy cập: Vào Hệ thống → Cấu hình.Tại đây có thể thay đổi các thông tin hiển thị trên trang Liên hệ của website, như:
Thông tin liên hệ.
Số điện thoại.
Hotline.
Địa chỉ.
Các thông tin liên quan khác.
Sau khi thay đổi, chọn Cập nhật để lưu.Tại trường Link Google Map:
Tìm địa chỉ doanh nghiệp trên Google Maps.
Chọn chức năng chia sẻ hoặc nhúng bản đồ.
Sao chép Mã nhúng.
Dán mã vào trường Link Google Map.
Chọn Cập nhật.
Email nhận dùng để thiết lập địa chỉ email nhận thông báo khi có khách hàng gửi thông tin liên hệ từ website.Khi thay đổi địa chỉ email nhận, nhập email cần nhận thông báo → chọn Cập nhật.URL Redirect dùng để chuyển hướng người truy cập từ đường dẫn website cũ sang đường dẫn website mới.Ví dụ:/san-pham-cu → /san-pham-moiKhi thiết lập, nhập đường dẫn cũ và đường dẫn mới, sau đó lưu cấu hình.
Kiểm tra chính xác đường dẫn trước khi tạo redirect.
Không tạo nhiều redirect nối tiếp nhau nếu không cần thiết.
Sau khi cập nhật, kiểm tra trực tiếp đường dẫn cũ để đảm bảo chuyển hướng đúng.
]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/12.-hệ-thống.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/12. Hệ thống.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 05:07:20 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[10. Quản Lý Banner]]></title><description><![CDATA[Banner là hình ảnh được sử dụng để giới thiệu nội dung, chương trình, sản phẩm hoặc thông tin quan trọng tại một vị trí trên website.Banner thường xuất hiện ở:
Trang chủ.
Khu vực đầu trang.
Các khu vực quảng bá.
Các vị trí được cấu hình riêng trong Layout.
Vào menu: Banner<img alt="Pasted image 20261007100024.png" src="pasted-image-20261007100024.png" target="_self">Hệ thống hiển thị danh sách các Banner đang có.Tại đây có thể:
Thêm mới Banner.
Chỉnh sửa Banner.
Bật/tắt Banner.
Xóa Banner Thêm mới: Khi cần tạo một Banner mới trên website.
Chỉnh sửa: Khi cần thay đổi thông tin hoặc hình ảnh của Banner đã có.
Bước 1: Chọn Thêm mới.<br><img alt="Pasted image 20261007101501.png" src="pasted-image-20261007101501.png" target="_self">Bước 2: Nhập thông tin Banner:<br>
<img alt="Pasted image 20261007101722.png" src="pasted-image-20261007101722.png" target="_self">
Ảnh: Chọn Chọn Ảnh để tải lên hoặc chọn hình ảnh Banner cần hiển thị.
Vị Trí Vùng quảng cáo: Chọn vị trí hiển thị Banner. Logo: Chọn Logo.
Banner trang chủ: Chọn Slide trang chủ.
Các vị trí khác: Chọn vị trí tương ứng với khu vực cần hiển thị. Đường dẫn: Nhập đường dẫn trang mà người dùng sẽ được chuyển đến khi nhấn vào Banner, nếu có.
Thứ tự: Nhập số thứ tự hiển thị của Banner khi có nhiều Banner cùng vị trí.
Trạng thái: Chọn trạng thái để xác định Banner có được hiển thị trên website hay không.
Bước 3: Kiểm tra lại thông tin và hình ảnh đã chọn.Bước 4: Chọn Lưu để hoàn tất.Bước 5: Mở website và kiểm tra Banner đã hiển thị đúng vị trí hay chưa.Bước 1: Tìm Banner cần chỉnh sửa.<br>Bước 2: Chọn biểu tượng <img alt="Pasted image 20261007101803.png" src="pasted-image-20261007101803.png" target="_self"> để mở biểu mẫu chỉnh sửa.
Khi chỉnh sửa, hệ thống sẽ mở giao diện chứa các thôn g tin hiện tại của Banner. Người quản trị thay đổi các thông tin cần thiết rồi lưu lại.
]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/10.-quản-lý-banner.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/10. Quản Lý Banner.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 05:06:30 GMT</pubDate><enclosure url="." length="0" type="false"/><content:encoded>&lt;figure&gt;&lt;img src=&quot;.&quot;&gt;&lt;/figure&gt;</content:encoded></item><item><title><![CDATA[14. Xử Lý Một Số Trường Hợp Thường Gặp]]></title><description><![CDATA[
Kiểm tra menu có đang được thu gọn hay không.
Nếu vẫn không thấy, tài khoản có thể chưa được cấp quyền.
Kiểm tra:
Hệ thống có thông báo lỗi không.
Có trường bắt buộc nào chưa nhập không.
Dữ liệu có đúng định dạng không.
Hình ảnh hoặc tệp có đáp ứng yêu cầu không.
Nếu vẫn không lưu được, chụp lại thông báo lỗi và gửi cho bộ phận kỹ thuật.Kiểm tra:
Trạng thái Hiện/Ẩn.
Ngày xuất bản.
Danh mục.
Module.
Thứ tự.
URL.
Nếu các thông tin đều đúng nhưng website vẫn chưa cập nhật, liên hệ bộ phận kỹ thuật để kiểm tra.Nếu hình ảnh không hiển thị trên website, thực hiện kiểm tra:
Vào lại nội dung trong CMS và kiểm tra trường Ảnh đã được chọn chưa.
Nếu ảnh không hiển thị, chọn lại ảnh từ Thư viện ảnh → Lưu.
Nếu ảnh hiển thị trong CMS nhưng không hiển thị trên website, tải lại trang và kiểm tra lại.
Nếu vẫn không hiển thị, gửi tên nội dung, vị trí hiển thị và ảnh chụp lỗi cho bộ phận kỹ thuật kiểm tra.
Kiểm tra:
Danh mục.
Module.
Layout.
Thứ tự.
Trạng thái.
Không tự ý thay đổi mã Layout hoặc các thiết lập kỹ thuật nếu chưa được hướng dẫn.Khi sao chép nội dung từ Word hoặc website khác, nội dung có thể bị giữ lại định dạng cũ như font chữ, cỡ chữ, màu sắc, khoảng cách hoặc mã HTML không cần thiết.Nếu nội dung hiển thị không đúng định dạng trên website:
Xóa định dạng cũ của nội dung.
Kiểm tra và định dạng lại nội dung trong trình soạn thảo.
Hạn chế sao chép trực tiếp nội dung từ Word hoặc website khác nếu không cần giữ định dạng.
Sau khi chỉnh sửa, chọn Lưu và kiểm tra lại nội dung trên website.]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/14.-xử-lý-một-số-trường-hợp-thường-gặp.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/14. Xử Lý Một Số Trường Hợp Thường Gặp.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 05:06:16 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[13. Kiểm tra sau khi cập nhật]]></title><description><![CDATA[Sau khi thêm mới hoặc chỉnh sửa nội dung, người quản trị nên kiểm tra lại dữ liệu trước khi kết thúc thao tác.
Tìm lại nội dung vừa thêm hoặc chỉnh sửa.
Kiểm tra thông tin đã được lưu chính xác.
Đảm bảo không tạo dữ liệu trùng. Kiểm tra trạng thái Hiện/Ẩn hoặc trạng thái tương ứng.
Kiểm tra Ngày xuất bản nếu có.
Kiểm tra Danh mục, Danh mục cha, Hãng sản xuất, Layout, Module nếu có. Đúng hình ảnh.
Hình ảnh hiển thị đầy đủ, không bị méo hoặc thiếu.
Không chọn nhầm hình ảnh.
Mở website và kiểm tra trực tiếp:
Nội dung và hình ảnh.
Vị trí hiển thị.
Liên kết và URL.
Hiển thị trên máy tính và điện thoại.
]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/13.-kiểm-tra-sau-khi-cập-nhật.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/13. Kiểm tra sau khi cập nhật.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 05:05:55 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[7. Quản Lý Danh Mục Sản Phẩm]]></title><description><![CDATA[Danh mục sản phẩm dùng để phân loại sản phẩm thành từng nhóm.Ví dụ:Thiết bị y tế
Máy xét nghiệm
Máy siêu âm
Thiết bị chẩn đoán
Việc phân loại giúp người quản trị dễ quản lý sản phẩm và giúp khách hàng dễ tìm kiếm sản phẩm trên website.Vào:Hệ thống sản phẩm → Danh mục sản phẩm<img alt="Pasted image 20261006174950.png" src="pasted-image-20261006174950.png" target="_self">Bước 1: Kiểm tra danh mục hiện có.Bước 2: Tìm tên danh mục cần tạo để tránh trùng.Bước 3: Nhấn Thêm mới.<br>
<img alt="Pasted image 20261006175038.png" src="pasted-image-20261006175038.png" target="_self">
Bước 4: Nhập thông tin tại tab Tổng quan.<br>
<img alt="Pasted image 20261006175112.png" src="pasted-image-20261006175112.png" target="_self">
Bước 5: Nếu cần, nhập Nội dung và SEO.<br>
<img alt="Pasted image 20261006175137.png" src="pasted-image-20261006175137.png" target="_self">
Bước 6: Kiểm tra Module cha, thứ tự và trạng thái.Bước 7: Nhấn Lưu.Bước 8: Tìm lại danh mục trong danh sách để kiểm tra.
Tên của danh mục sản phẩm. Dùng cho tên phụ nếu website có sử dụng.
Nếu không có nội dung cần thiết, để trống. Đường dẫn của danh mục sản phẩm.
Không nên tự ý thay đổi URL của danh mục đã được công khai.
Lưu ý: Không nên tự ý thay đổi URL của danh mục đã được công khai và sử dụng trên website. Chỉ sử dụng khi cần chuyển hướng sang một URL khác. Xác định cách danh mục sản phẩm được hiển thị.
Chọn theo cấu hình của các danh mục tương tự đang có. Xác định danh mục cấp trên.
Nếu là danh mục cấp cao nhất, không chọn danh mục cha. Xác định vị trí hiển thị của danh mục. Số nhỏ hơn sẽ được hiển thị trước.
Dùng để bật hoặc tắt trạng thái hiển thị của danh mục.
Bật để công khai danh mục.
Tắt để ẩn danh mục nhưng vẫn giữ dữ liệu trên hệ thống. Dùng để hiển thị hình ảnh hoặc biểu tượng đại diện cho danh mục nếu giao diện website có hỗ trợ. Dùng để quản lý các hình ảnh bổ sung cho danh mục, tùy theo cấu hình hiển thị của website.
Ví dụ: Banner hoặc các hình ảnh được sử dụng để hiển thị tại các vị trí liên quan đến danh mụcTab Nội dung dùng để nhập phần giới thiệu hoặc nội dung chi tiết của danh mục sản phẩm nếu website có sử dụng.Thông thường có thể gồm:
Mô tả: Phần giới thiệu ngắn về danh mục.
Nội dung: Nội dung chi tiết được hiển thị trên trang danh mục.
Khi nhập nội dung:
Bấm vào vùng Nội dung.
Nhập hoặc dán nội dung.
Sử dụng thanh công cụ để định dạng nếu cần.
Kiểm tra lại nội dung trước khi lưu.
Khi sao chép nội dung từ Word hoặc nguồn khác, cần kiểm tra lại font chữ, khoảng cách, xuống dòng và định dạng. Có thể sử dụng Xóa định dạng (Clear Formatting) để loại bỏ các định dạng không cần thiết.Tab SEO chứa các thông tin hỗ trợ tối ưu danh mục sản phẩm trên công cụ tìm kiếm.
Viết ngắn gọn và đúng với nội dung danh mục.
Nên chứa từ khóa chính.
Khuyến nghị khoảng 50–60 ký tự.
Dùng để nhập các từ khóa liên quan nếu website có sử dụng trường này.
Chỉ nhập từ khóa thực sự liên quan.
Có thể phân cách nhiều từ khóa bằng dấu phẩy.
Không nên lặp lại hoặc chèn quá nhiều từ khóa.
Dùng để mô tả ngắn nội dung của danh mục.
Nội dung rõ ràng, tự nhiên và đúng với danh mục.
Nên chứa từ khóa chính nếu phù hợp.
Khuyến nghị khoảng 150–160 ký tự.
Không sao chép nguyên SEO Title.
Dùng để xác định URL chính của danh mục khi có nhiều URL có thể dẫn đến cùng hoặc nội dung tương tự.Không tự ý thay đổi nếu chưa có yêu cầu từ người phụ trách SEO hoặc kỹ thuật.Liên quan đến việc công cụ tìm kiếm lập chỉ mục danh mục và đưa URL vào sitemap.Không tự ý thay đổi nếu chưa có yêu cầu từ người phụ trách SEO hoặc kỹ thuật.Sau khi tạo danh mục sản phẩm, danh mục chưa nhất thiết được hiển thị trên website. Để hiển thị, cần thêm danh mục vào Layout tương ứng.Bước 1: Vào Quản lý Nội dung → Layout.Bước 2: Chọn Layout &gt;&gt; Menu chính.<br>
<img alt="Pasted image 20261007120506.png" src="pasted-image-20261007120506.png" target="_self">
Bước 3: Nhấn Chỉnh sửa.Bước 4: Tích chọn danh mục sản phẩm vừa tạo.Bước 5: Nhấn Lưu.Bước 6: Mở website và kiểm tra danh mục đã xuất hiện đúng vị trí hay chưa.
Lưu ý: Nếu danh mục sản phẩm đã tạo nhưng chưa hiển thị trên website, kiểm tra danh mục đã được chọn trong Layout tương ứng hay chưa.
]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/7.-quản-lý-danh-mục-sản-phẩm.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/7. Quản Lý Danh Mục Sản Phẩm.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 05:05:11 GMT</pubDate><enclosure url="." length="0" type="false"/><content:encoded>&lt;figure&gt;&lt;img src=&quot;.&quot;&gt;&lt;/figure&gt;</content:encoded></item><item><title><![CDATA[5. Quản Lý Danh Mục Nội Dung]]></title><description><![CDATA[Danh mục nội dung dùng để phân loại và tổ chức các bài viết trên website thành từng nhóm.Ví dụ:
Tin tức
Sự kiện
Hoạt động
Thông báo
Giới thiệu
Các nhóm nội dung khác
Danh mục có thể được tổ chức theo nhiều cấp, gồm danh mục cấp cao nhất và danh mục con.Ví dụ:Tin tức
Tin hoạt động
Tin sự kiện
Tin tuyển dụng
Danh mục có thể được sử dụng để:
Phân loại bài viết.
Xác định chuyên mục hoặc khu vực hiển thị trên website.
Xây dựng cấu trúc menu.
Hỗ trợ người dùng tìm và truy cập nội dung.
Trong một số trường hợp, xác định hoặc ảnh hưởng đến URL của chuyên mục.
Từ menu quản trị:Quản lý Nội dung → Danh mụcSau khi mở chức năng, hệ thống hiển thị danh sách các danh mục hiện có.
<img alt="Pasted image 20261006090427.png" src="pasted-image-20261006090427.png" target="_self">Trước khi tạo danh mục mới, cần kiểm tra xem danh mục đó đã tồn tại hay chưa.Bước 1: Mở Quản lý Nội dung → Danh mục.Bước 2: Tìm tên danh mục cần tạo trong danh sách.Bước 3: Kiểm tra cả danh mục cấp cha và danh mục con để tránh tạo trùng.Bước 4: Nếu danh mục đã tồn tại, sử dụng danh mục hiện có thay vì tạo thêm một danh mục mới.<br>
<img alt="Pasted image 20261006094925.png" src="pasted-image-20261006094925.png" target="_self">Vào:Quản lý Nội dung → Danh mục<br>
<img alt="Pasted image 20261006090427.png" src="pasted-image-20261006090427.png" target="_self">Nhấn Thêm mới để mở biểu mẫu tạo danh mục.<br>
<img alt="Pasted image 20261006090632.png" src="pasted-image-20261006090632.png" target="_self">Biểu mẫu danh mục gồm các nhóm thông tin chính:
Tổng quan: thông tin cơ bản của danh mục.
Nội dung: mô tả và nội dung chi tiết.
SEO: thông tin hỗ trợ tối ưu công cụ tìm kiếm.
<br><img alt="Pasted image 20261006090741.png" src="pasted-image-20261006090741.png" target="_self">Kiểm tra lại tên danh mục, cấp danh mục, thứ tự và trạng thái hiển thị.Nhấn Thêm mới để tạo danh mục.<br>
<img alt="Pasted image 20261006095051.png" src="pasted-image-20261006095051.png" target="_self">Sau khi lưu, quay lại danh sách danh mục và tìm lại tên vừa tạo.Kiểm tra:
Danh mục đã xuất hiện chưa.
Có nằm đúng cấp không.
Thứ tự có đúng không.
Trạng thái có đang Hiển thị không.
Tab Tổng quan chứa các thông tin cơ bản của danh mục.<br>
<img alt="Pasted image 20261006095300.png" src="pasted-image-20261006095300.png" target="_self">Tác dụng: Xác định tên danh mục được sử dụng trên hệ thống và có thể được hiển thị trên website.Cách nhập:Nhập tên danh mục ngắn gọn, rõ nghĩa và thống nhất với cấu trúc nội dung hiện có.Ví dụ:Tin tứchoặcTin hoạt động
Không nên sử dụng nhiều tên khác nhau cho cùng một nhóm nội dung.
Dùng để nhập tên thay thế của danh mục nếu website có sử dụng. Nếu không sử dụng, để trống.Link là đường dẫn của danh mục trên website.Tác dụng: Giúp website xác định địa chỉ truy cập của danh mục.Khi tạo mới, hệ thống có thể tự tạo Link dựa trên tên danh mục.Cách thực hiện:Kiểm tra đường dẫn được tạo ra có đúng với danh mục hay không.Nếu không có yêu cầu đặc biệt, nên giữ nguyên đường dẫn hệ thống tạo.
Lưu ý: Không tự ý thay đổi Link của danh mục đã được công khai và sử dụng trên website. Thay đổi URL có thể khiến đường dẫn cũ không còn truy cập được hoặc ảnh hưởng đến SEO.
Link Redirect dùng để chuyển hướng danh mục hiện tại đến một địa chỉ khác. Chỉ sử dụng khi có yêu cầu cụ thể. Nếu không sử dụng, để trống.Xác định mẫu hoặc kiểu trang được sử dụng để hiển thị danh mục.Ví dụ trong hệ thống có thể có kiểu:Giới thiệu (Introduce)Tác dụng: Quyết định cách nội dung của danh mục được hiển thị trên website.Cách thực hiện:Chọn kiểu hiển thị phù hợp với cấu trúc website và các danh mục tương tự đang sử dụng.
Không nên tự ý thay đổi kiểu hiển thị của danh mục đang hoạt động nếu chưa biết rõ tác dụng.
Dùng để xác định danh mục đang thuộc nhóm nào.Nếu tạo danh mục cấp cao nhất, không chọn danh mục cha.Nếu tạo danh mục con, chọn danh mục cấp trên tương ứng.Ví dụ:Danh mục cha:Tin tứcDanh mục con:Tin hoạt độngKhi tạo Tin hoạt động, chọn Tin tức tại trường Module cha.Xác định vị trí của danh mục khi website sắp xếp các danh mục theo thứ tự.Ví dụ:
1 – Tin tức
2 – Sự kiện
3 – Hoạt động
Số thứ tự nhỏ hơn được hiển thị trước.Khi thay đổi thứ tự, cần kiểm tra lại vị trí danh mục trên website.Dùng để bật hoặc tắt trạng thái hiển thị của danh mục.Bật: Danh mục được phép hiển thị trên website.Tắt: Danh mục được ẩn khỏi website nhưng dữ liệu vẫn được lưu trong hệ thống.Khi cần tạm thời không hiển thị danh mục, nên sử dụng chức năng Hiện/Ẩn thay vì xóa.Dùng để liên kết tài liệu catalog với danh mục. Nếu không sử dụng, để trống.Dùng để chọn hình ảnh đại diện cho danh mục.Dùng để quản lý các hình ảnh liên quan đến danh mục.Sau đó: Có thể sử dụng Chọn ảnh để lựa chọn hình ảnh đã có trên hệ thống.<br><img alt="Pasted image 20261006095531.png" src="pasted-image-20261006095531.png" target="_self">
Có thể sử dụng Chọn ảnh để lựa chọn hình ảnh đã có trên hệ thống.Sau khi chọn ảnh, cần kiểm tra:
Đúng hình ảnh.
Hình ảnh hiển thị đầy đủ.
Không chọn nhầm ảnh của danh mục khác.
Tab Nội dung được sử dụng để nhập phần giới thiệu hoặc nội dung chi tiết của danh mục.Thông thường có hai khu vực:
Mô tả
Nội dung
Hai khu vực này có mục đích khác nhau.<br>
<img alt="Pasted image 20261006101526.png" src="pasted-image-20261006101526.png" target="_self">
Mô tả dùng để nhập phần giới thiệu ngắn về danh mục.
Nội dung này có thể được sử dụng tại trang danh sách hoặc phần giới thiệu của chuyên mục tùy theo giao diện website.
Nội dung nên:
Ngắn gọn.
Đúng với chủ đề của danh mục.
Giúp người đọc hiểu danh mục chứa những nội dung gì.
Không nên đưa toàn bộ bài viết vào phần Mô tả.Phần Nội dung dùng để nhập nội dung chi tiết của trang danh mục nếu giao diện website có sử dụng.Có thể bao gồm:
Đoạn văn.
Tiêu đề phụ.
Danh sách.
Liên kết.
Hình ảnh.
Bước 1: Bấm vào bên trong vùng Nội dung.<br>
<img alt="Pasted image 20261006102035.png" src="pasted-image-20261006102035.png" target="_self">Bước 2: Nhập hoặc dán nội dung.Bước 3: Sử dụng thanh công cụ để định dạng văn bản nếu cần.<br>
<img alt="Pasted image 20261006102119.png" src="pasted-image-20261006102119.png" target="_self">
Bước 4: Kiểm tra lại nội dung trước khi lưu.Khi sao chép nội dung từ Word hoặc các nguồn khác, cần kiểm tra lại font chữ, khoảng cách, xuống dòng và định dạng để tránh làm giao diện hiển thị không đúng.Tab SEO chứa các thông tin hỗ trợ tối ưu danh mục trên công cụ tìm kiếm.Dùng để khai báo tiêu đề của trang trên công cụ tìm kiếm.Cách nhập:
Viết ngắn gọn, đúng với nội dung danh mục.
Nên chứa từ khóa chính của danh mục.
Khuyến nghị khoảng 50–60 ký tự.
Không lặp lại từ khóa quá nhiều.
Ví dụ:Tin tức | ADC SoftwareDùng để nhập các từ khóa liên quan đến danh mục nếu website có sử dụng trường này.Cách nhập:
Chỉ nhập các từ khóa thực sự liên quan.
Có thể nhập nhiều từ khóa, phân cách bằng dấu phẩy.
Không nên lặp lại hoặc chèn quá nhiều từ khóa.
<br><img alt="Pasted image 20261006103229.png" src="pasted-image-20261006103229.png" target="_self">Dùng để mô tả ngắn nội dung của danh mục trên công cụ tìm kiếm.Cách nhập:
Khuyến nghị khoảng 150–160 ký tự.
Nội dung rõ ràng, tự nhiên và đúng với danh mục.
Nên chứa từ khóa chính nếu phù hợp.
Không sao chép nguyên SEO Title.
Ví dụ:Cập nhật các tin tức, hoạt động và sự kiện mới nhất của ADC Software.<br><img alt="Pasted image 20261006103246.png" src="pasted-image-20261006103246.png" target="_self">Dùng để xác định URL chính của danh mục khi có nhiều URL có thể dẫn đến cùng hoặc nội dung tương tự.Không tự ý thay đổi nếu chưa có yêu cầu từ người phụ trách SEO hoặc kỹ thuật.<br>
<img alt="Pasted image 20261006103303.png" src="pasted-image-20261006103303.png" target="_self">Các tùy chọn này liên quan đến việc công cụ tìm kiếm lập chỉ mục danh mục và đưa URL vào sitemap.Không tự ý thay đổi nếu chưa có yêu cầu từ người phụ trách SEO hoặc kỹ thuật.<br><img alt="Pasted image 20261006103326.png" src="pasted-image-20261006103326.png" target="_self">Sau khi tạo danh mục, danh mục chưa nhất thiết được hiển thị trên website. Để hiển thị danh mục, cần thêm danh mục vào Layout tương ứng.Ví dụ:Để hiển thị danh mục trên Menu chính:
Vào Quản lý Nội dung → Layout.
Chọn Menu chính.
Nhấn Chỉnh sửa.
Tích chọn danh mục vừa tạo.
Nhấn Lưu.
Sau khi lưu, kiểm tra lại Menu chính trên website.
Lưu ý: Nếu danh mục đã tạo nhưng chưa hiển thị trên website, kiểm tra danh mục đã được chọn trong Layout tương ứng hay chưa.
]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/5.-quản-lý-danh-mục-nội-dung.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/5. Quản Lý Danh Mục Nội Dung.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 04:55:50 GMT</pubDate><enclosure url="." length="0" type="false"/><content:encoded>&lt;figure&gt;&lt;img src=&quot;.&quot;&gt;&lt;/figure&gt;</content:encoded></item><item><title><![CDATA[6. Quản lý bài viết]]></title><description><![CDATA[Bài viết là nội dung chính được đăng tải trên website để cung cấp thông tin cho người truy cập.Mỗi bài viết thường được gắn với một hoặc nhiều danh mục để xác định nơi bài viết được phân loại và hiển thị.
Tin tức.
Sự kiện.
Hoạt động.
Thông báo.
Giới thiệu.
Các nội dung khác được tổ chức theo danh mục.
Mỗi bài viết thường được gắn với một hoặc nhiều danh mục để xác định nơi bài viết được phân loại và hiển thị.Từ menu quản trị:Quản lý Nội dung → Danh sách bài viếtHệ thống sẽ hiển thị danh sách các bài viết hiện có.
<img alt="Pasted image 20261006104010.png" src="pasted-image-20261006104010.png" target="_self">Bước 1: Vào:Quản lý Nội dung → Danh sách bài viết → Chọn danh mục<br>
<img alt="Pasted image 20261006104841.png" src="pasted-image-20261006104841.png" target="_self">Bước 2: Nhấn Thêm mới.<br>
<img alt="Pasted image 20261006104558.png" src="pasted-image-20261006104558.png" target="_self">Bước 3: Điền thông tin trong các tab:
Tổng quan.
Danh mục.
Nội dung.
SEO.<br>
<img alt="Pasted image 20261006161422.png" src="pasted-image-20261006161422.png" target="_self">
Bước 4: Kiểm tra toàn bộ thông tin.
Bước 5: Nhấn Lưu.Bước 6: Tìm lại bài viết trong danh sách và kiểm tra trên website.Nhập tên chính của bài viết.<br>
<img alt="Pasted image 20261006161422.png" src="pasted-image-20261006161422.png" target="_self">
Tiêu đề cần:
Đúng nội dung.
Ngắn gọn, dễ hiểu.
Không sai chính tả.
Không viết toàn bộ bằng chữ in hoa nếu không có yêu cầu.
Tiêu đề thường được sử dụng làm tên bài viết trên website và có thể được sử dụng trong SEO.
Có thể sử dụng để nhập tiêu đề phụ hoặc tên thay thế nếu giao diện website có sử dụng.
Nếu không có yêu cầu, có thể để trống.
URL là đường dẫn truy cập trực tiếp đến bài viết.Khi tạo bài viết mới, hệ thống có thể tự tạo URL dựa trên tiêu đề.Cần kiểm tra URL trước khi lưu.
Lưu ý quan trọng: Không nên tự ý thay đổi URL của bài viết đã được đăng công khai. Nếu bắt buộc phải thay đổi, cần có kế hoạch Redirect để tránh ảnh hưởng đến đường dẫn cũ và SEO. Dùng để chuyển hướng người truy cập sang một địa chỉ khác.
Chỉ sử dụng khi có yêu cầu cụ thể.
Không sử dụng trường này thay cho URL thông thường của bài viết. Là thời điểm dữ liệu bài viết được tạo trên hệ thống. Ngày xuất bản là ngày và giờ bài viết được xuất bản trên website.
Có thể thiết lập thời gian cụ thể để bài viết được tự động xuất bản theo lịch.
*Lưu ý: Kiểm tra chính xác ngày và giờ trước khi lưu.* Dùng để xác định vị trí bài viết khi website có cơ chế sắp xếp theo thứ tự.
Dùng để xác định bài viết có được phép hiển thị trên website hay không.
Bật: Cho phép bài viết hiển thị.
Tắt: Bài viết được lưu trong hệ thống nhưng không hiển thị công khai.
Dùng để đánh dấu bài viết cần được ưu tiên hiển thị tại khu vực nổi bật hoặc trang chủ nếu website có hỗ trợ chức năng này.Chỉ bật khi bài viết đã được xác định là nội dung nổi bật.Ảnh đại diện là hình ảnh chính của bài viết, được sử dụng tùy theo cấu trúc hiển thị của website.Nhấn Chọn ảnh để lựa chọn hình ảnh phù hợp. <br><img alt="Pasted image 20261006162630.png" src="pasted-image-20261006162630.png" target="_self">Kiểm tra lại ảnh sau khi chọn.Tab Danh mục dùng để xác định bài viết thuộc nhóm nội dung nào.Việc chọn đúng danh mục giúp website phân loại bài viết và có thể quyết định vị trí bài viết được hiển thị.Bước 1: Chọn Module chính phù hợp.Module chính xác định nhóm chức năng mà bài viết thuộc về.Bước 2: Đánh dấu danh mục phù hợp.Bước 3: Kiểm tra lại tên danh mục trước khi lưu.
Chỉ chọn các danh mục thực sự phù hợp với nội dung bài viết.
Có thể chọn nhiều danh mục cho một bài viết, nhưng các danh mục được chọn phải có cùng kiểu hiển thị.Chỉ chọn nhiều danh mục khi bài viết thực sự thuộc các danh mục đó. Không chọn các danh mục có kiểu hiển thị khác nhau vì có thể khiến bài viết hiển thị không đúng cấu trúc trên website.Tab Nội dung là nơi nhập phần nội dung người đọc nhìn thấy trên website.<br>
<img alt="Pasted image 20261006163114.png" src="pasted-image-20261006163114.png" target="_self">Thông thường gồm:
Mô tả.
Nội dung chi tiết. Mô tả là phần giới thiệu ngắn về bài viết.
Mục đích là giúp người đọc nhanh chóng biết bài viết nói về vấn đề gì.
Nên viết ngắn gọn, đủ ý và không cần đưa toàn bộ nội dung bài viết vào đây.
Đây là phần nội dung chính của bài viết.Có thể bao gồm:
Đoạn văn.
Tiêu đề phụ.
Danh sách.
Hình ảnh.
Liên kết.
Bảng hoặc các nội dung được hỗ trợ bởi trình soạn thảo.
Bước 1: Bấm vào vùng Nội dung.<br>
<img alt="Pasted image 20261006172446.png" src="pasted-image-20261006172446.png" target="_self">Bước 2: Nhập hoặc dán nội dung.<br>
<img alt="Pasted image 20261006172337.png" src="pasted-image-20261006172337.png" target="_self">Bước 3: Sử dụng thanh công cụ để định dạng.<br>
<img alt="Pasted image 20261006172402.png" src="pasted-image-20261006172402.png" target="_self">
Bước 4: Kiểm tra nội dung từ đầu đến cuối rồi lưu lạiKhi sao chép nội dung từ Word hoặc website khác, nội dung có thể đi kèm các định dạng và mã HTML không cần thiết, gây ảnh hưởng đến giao diện website.Trước khi nhập nội dung, thực hiện:
Sao chép nội dung từ nguồn cần sử dụng.
Trong trình soạn thảo, nhấn Ctrl + A để chọn toàn bộ nội dung.
Sử dụng chức năng Xóa định dạng (Clear Formatting) để loại bỏ các định dạng không cần thiết.
Kiểm tra lại nội dung sau khi xóa định dạng, đặc biệt: Tiêu đề và đoạn văn.
Xuống dòng và khoảng cách.
Hình ảnh
Liên kết
Bảng
*Lưu ý: Không nên giữ nguyên định dạng khi sao chép từ Word hoặc website khác nếu không cần thiết, vì có thể làm ảnh hưởng đến giao diện và cấu trúc hiển thị của website.*Tab SEO dùng để thiết lập các thông tin giúp công cụ tìm kiếm hiểu và hiển thị nội dung bài viết trên kết quả tìm kiếm.SEO Title là tiêu đề của bài viết được sử dụng trên công cụ tìm kiếm.
Nên chứa từ khóa chính của bài viết.
Nội dung cần ngắn gọn, rõ ràng và phản ánh đúng chủ đề.
Khuyến nghị khoảng 50–60 ký tự
Ví dụ:
Giải pháp lưu trữ dữ liệu an toàn cho doanh nghiệpLà các từ khóa liên quan đến nội dung bài viết.
Nhập các từ khóa chính và từ khóa liên quan.
Ưu tiên những từ khóa thực sự xuất hiện và phù hợp với nội dung bài viết.
Không nên nhập quá nhiều từ khóa không liên quan.
Lưu ý: Trường này chỉ có ý nghĩa nếu website hoặc quy trình SEO đang sử dụng SEO Keyword.Là phần mô tả ngắn giới thiệu nội dung bài viết, có thể được sử dụng làm mô tả hiển thị trên kết quả tìm kiếm.
Nên chứa từ khóa chính một cách tự nhiên.
Nội dung cần ngắn gọn, dễ hiểu và thu hút người dùng.
Khuyến nghị khoảng 140–160 ký tự.
Không nên sao chép nguyên văn một đoạn dài từ nội dung bài viết.
Là URL chính được xác định cho bài viết khi có nhiều URL có thể dẫn đến cùng một nội dung.
Thông thường sử dụng URL chính của bài viết.
Chỉ thay đổi khi có yêu cầu SEO hoặc kỹ thuật.
Không tự ý nhập URL khác nếu chưa xác định rõ mục đích. Bài viết sẽ tự động được cập nhật vào Sitemap theo cấu hình của hệ thống.
Thông thường không cần thay đổi thiết lập này.
Chỉ tắt Sitemap khi có yêu cầu SEO hoặc kỹ thuật và bài viết không cần xuất hiện trong Sitemap.
Thiết lập việc cho phép hoặc không cho phép công cụ tìm kiếm lập chỉ mục bài viết.
Index: Cho phép Google lập chỉ mục bài viết.
Noindex: Không yêu cầu Google lập chỉ mục bài viết.
Thông thường, các bài viết cần xuất hiện trên Google sẽ để Index.Sau khi lưu bài viết, cần kiểm tra lại cả trên CMS và website để đảm bảo bài viết đã được lưu đúng và hiển thị chính xác.Quay lại danh sách bài viết và tìm bài viết vừa tạo hoặc cập nhật.Kiểm tra:
Bài viết đã xuất hiện trong danh sách.
Tiêu đề đúng với nội dung đã nhập.
Không tạo nhầm hoặc trùng bài viết.
Bài viết nằm đúng danh mục nếu danh sách có hiển thị thông tin này.
Nếu không tìm thấy bài viết, kiểm tra lại danh mục đang chọn hoặc sử dụng chức năng tìm kiếm của hệ thống.Mở lại bài viết và kiểm tra các thông tin liên quan đến việc hiển thị:
Hiển thị: Bật nếu muốn bài viết được công khai trên website.
Danh mục: Đảm bảo bài viết thuộc đúng danh mục.
Ngày xuất bản: Kiểm tra ngày và giờ đã thiết lập chính xác.
Tin nổi bật / Tin trang chủ: Kiểm tra trạng thái nếu bài viết được yêu cầu hiển thị tại khu vực này.
Đặc biệt, nếu bài viết đã lưu nhưng chưa xuất hiện trên website, cần kiểm tra Hiển thị và Ngày xuất bản trước.Kiểm tra lại Ảnh đại diện và phần Nội dung của bài viết.Đối với hình ảnh:
Đúng hình ảnh cần sử dụng.
Hình ảnh hiển thị đầy đủ.
Không bị méo hoặc sai tỷ lệ.
Không chọn nhầm hình ảnh của bài viết khác.
Đối với nội dung:
Không sai chính tả.
Nội dung đầy đủ.
Tiêu đề và các đoạn văn hiển thị đúng.
Khoảng cách và xuống dòng hợp lý.
Hình ảnh, liên kết và bảng trong nội dung hoạt động bình thường nếu có.
Mở bài viết trên website và kiểm tra trực tiếp nội dung hiển thị.Kiểm tra các thông tin chính:
Tiêu đề hiển thị đúng.
Ảnh đại diện hiển thị đúng.
Nội dung đầy đủ và đúng định dạng.
Danh mục hiển thị đúng nếu website có hiển thị.
URL truy cập đúng địa chỉ.
Các liên kết trong bài viết hoạt động bình thường.
Bài viết xuất hiện đúng vị trí trên website.
Nếu bài viết được đánh dấu Tin nổi bật / Tin trang chủ, kiểm tra bài viết có xuất hiện đúng khu vực được yêu cầu hay không.
Nếu nội dung trên CMS đã đúng nhưng website chưa cập nhật, thử tải lại trang và kiểm tra lại.Đối với bài viết có nhiều hình ảnh, bảng hoặc nội dung định dạng phức tạp, nên kiểm tra thêm trên điện thoại.Kiểm tra:
Tiêu đề không bị hiển thị bất thường.
Hình ảnh không bị tràn hoặc méo.
Nội dung không bị lệch khỏi màn hình.
Bảng và các thành phần khác vẫn có thể xem được.
Liên kết và các nút trong bài viết có thể thao tác bình thường.
Sau khi hoàn tất các bước trên, nếu bài viết vẫn hiển thị sai hoặc không xuất hiện trên website, cần ghi nhận tên bài viết, vị trí hiển thị và ảnh chụp màn hình lỗi để gửi bộ phận kỹ thuật kiểm tra.]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/6.-quản-lý-bài-viết.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/6. Quản lý bài viết.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 04:51:11 GMT</pubDate><enclosure url="." length="0" type="false"/><content:encoded>&lt;figure&gt;&lt;img src=&quot;.&quot;&gt;&lt;/figure&gt;</content:encoded></item><item><title><![CDATA[4. Dashboard]]></title><description><![CDATA[Dashboard là màn hình tổng quan được hiển thị sau khi đăng nhập vào hệ thống quản trị website.Dashboard giúp người quản trị nhanh chóng nắm được tình trạng hoạt động của website thông qua các thông tin tổng hợp, thống kê và nội dung được cập nhật gần đây.4.2. Dashboard dùng để làm gì?Dashboard được sử dụng để:
Xem tổng quan hệ thống quản trị.
Theo dõi các thông tin thống kê do hệ thống cung cấp.
Xem các nội dung được cập nhật gần đây.
Truy cập nhanh đến các chức năng quản trị.
Dashboard chủ yếu dùng để theo dõi và truy cập nhanh, không phải nơi chính để chỉnh sửa nội dung. Khi cần cập nhật nội dung, truy cập module tương ứng trong menu quản trị.Menu nằm ở khu vực bên trái màn hình và chứa các nhóm chức năng quản trị website.Các menu hiển thị phụ thuộc vào quyền của tài khoản đang đăng nhập.Hiển thị các thông tin tổng quan và thống kê do hệ thống cung cấp, giúp người quản trị nhanh chóng nắm được tình trạng dữ liệu trên website.Hiển thị các nội dung mới được tạo hoặc cập nhật gần đây, giúp người quản trị nhanh chóng kiểm tra các thay đổi trên hệ thống.
Lưu ý: Nội dung hiển thị trên Dashboard phụ thuộc vào cấu hình của website và quyền của tài khoản đang đăng nhập.
]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/4.-dashboard.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/4. Dashboard.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 04:50:19 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[3. Tổng quan giao diện quản trị]]></title><description><![CDATA[Sau khi đăng nhập, hệ thống hiển thị giao diện quản trị website. Các menu và chức năng hiển thị có thể khác nhau tùy theo quyền của tài khoản.Giao diện quản trị gồm các khu vực chính:
Menu quản trị: Nằm ở bên trái, dùng để truy cập các chức năng của hệ thống.
Khu vực nội dung: Hiển thị danh sách dữ liệu hoặc biểu mẫu nhập liệu.
Thanh thao tác: Chứa các nút thực hiện thao tác như Thêm mới, Lưu, sửa, xóa, Quay lại.
Tìm kiếm và bộ lọc: Hỗ trợ tìm kiếm và lọc dữ liệu cần quản lý. Lưu ý: Trước khi thao tác, cần xác định đúng module và nội dung để tránh chỉnh sửa nhầm dữ liệu.
]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/3.-tổng-quan-giao-diện-quản-trị.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/3. Tổng quan giao diện quản trị.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 04:50:09 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[2. Đăng nhập hệ thống]]></title><description><![CDATA[Truy cập đường dẫn quản trị được cung cấp:https://yourdomain.com/adminadcKhi website được sử dụng tên miền chính thức, đường dẫn quản trị sẽ có dạng:
Thay yourdomain.com bằng tên miền thực tế của website.
Tại màn hình đăng nhập, nhập thông tin tài khoản được cấp:
Username: admin
Password: Mật khẩu được cấp
Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn Đăng nhập.Khi đăng nhập lần đầu, hệ thống có thể yêu cầu xác thực OTP.Người dùng sử dụng thông tin xác thực OTP để hoàn tất đăng nhập theo hướng dẫn trên màn hình.Sau khi xác thực thành công, hệ thống chuyển đến giao diện quản trị.]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/2.-đăng-nhập-hệ-thống.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/2. Đăng nhập hệ thống.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 04:04:53 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[1. Giới thiệu]]></title><description><![CDATA[Tài liệu này hướng dẫn người quản trị website thực hiện các thao tác cơ bản trên hệ thống quản trị nội dung (CMS).Thông qua hệ thống quản trị, người quản trị có thể cập nhật và quản lý nội dung hiển thị trên website mà không cần can thiệp trực tiếp vào mã nguồn. Các thao tác bao gồm tạo mới, chỉnh sửa, sắp xếp, hiển thị hoặc ẩn nội dung.Tài liệu được trình bày theo từng chức năng, kèm hướng dẫn thao tác và giải thích các trường thông tin cần thiết, giúp người quản trị thực hiện đúng quy trình và hạn chế ảnh hưởng đến nội dung đang hoạt động trên website.Tài liệu giúp người quản trị:
Làm quen với giao diện và các chức năng của hệ thống quản trị website.
Biết cách tìm kiếm và quản lý nội dung đã có trên website.
Biết cách tạo mới và chỉnh sửa danh mục, bài viết và các nội dung liên quan.
Biết cách quản lý danh mục sản phẩm, hãng sản xuất và sản phẩm.
Biết cách cập nhật Banner và các nội dung hiển thị trên website.
Biết cách quản lý tài khoản và phân quyền người dùng.
Biết cách kiểm tra nội dung sau khi cập nhật để đảm bảo thông tin hiển thị chính xác trên website.
Nhận biết một số lỗi thường gặp và thực hiện các bước kiểm tra cơ bản trước khi liên hệ bộ phận kỹ thuật.
Địa chỉ quản trị website: https://yourdomain.com/Adminadc/Người quản trị truy cập địa chỉ trên bằng trình duyệt web và đăng nhập bằng tài khoản được cấp.
Lưu ý: Tài khoản quản trị là thông tin bảo mật. Không chia sẻ tài khoản hoặc mật khẩu cho người không có trách nhiệm. Không lưu mật khẩu trực tiếp trong tài liệu hướng dẫn.
Tài liệu dành cho nhân sự được cấp quyền quản trị website và có trách nhiệm cập nhật nội dung trên hệ thống.Tùy theo quyền được cấp, người quản trị có thể sử dụng một hoặc nhiều chức năng khác nhau. Nếu không nhìn thấy một chức năng trong menu quản trị, tài khoản hiện tại có thể chưa được cấp quyền sử dụng chức năng đó.Trong quá trình cập nhật website, người quản trị nên tuân thủ các nguyên tắc sau:Trước khi thêm nội dung mới, tìm kiếm nội dung tương tự đã có trên hệ thống để tránh tạo dữ liệu trùng lặp.Trước khi chỉnh sửa, kiểm tra tên, tiêu đề hoặc thông tin nhận diện để đảm bảo đang thao tác trên đúng nội dung.Các trường như URL, Redirect, Canonical, Index Google, Sitemap, Layout hoặc các thông tin cấu hình khác có thể ảnh hưởng đến website và công cụ tìm kiếm.Nếu chưa hiểu rõ tác dụng của trường thông tin, không nên tự ý thay đổi. Khi cần thay đổi, thực hiện theo yêu cầu của người phụ trách nội dung, SEO hoặc kỹ thuật.Khi muốn tạm thời không hiển thị nội dung trên website, sử dụng chức năng Hiện/Ẩn nếu hệ thống hỗ trợ.Không nên xóa nội dung chỉ để tạm thời không hiển thị, vì thao tác xóa có thể làm mất dữ liệu hoặc ảnh hưởng đến các nội dung khác đang liên kết với dữ liệu đó.Sau khi thêm mới hoặc chỉnh sửa, không chỉ kiểm tra thông báo lưu thành công trong CMS mà cần mở lại dữ liệu và kiểm tra trực tiếp trên website để đảm bảo nội dung hiển thị đúng.Đảm bảo hình ảnh được chọn đúng nội dung, rõ nét và phù hợp với vị trí hiển thị.Đối với Banner hoặc các vị trí có kích thước hình ảnh riêng, sử dụng hình ảnh đúng kích thước theo yêu cầu của từng vị trí.Hầu hết các chức năng trong hệ thống quản trị đều thực hiện theo quy trình tương tự:Từ menu bên trái, chọn module cần cập nhật, ví dụ: Danh mục, Bài viết, Sản phẩm, Banner hoặc Tài khoản.Nếu nội dung đã tồn tại, sử dụng ô tìm kiếm hoặc bộ lọc để tìm đúng dữ liệu cần chỉnh sửa.
Chọn Thêm mới để tạo nội dung mới.
Chọn biểu tượng bút chì để chỉnh sửa nội dung đã có.
Nhập hoặc thay đổi thông tin tại các trường tương ứng.Nếu biểu mẫu có nhiều tab, kiểm tra lần lượt từng tab để tránh bỏ sót thông tin.Kiểm tra lại:
Nội dung và chính tả.
Danh mục.
Hình ảnh.
Trạng thái Hiện/Ẩn.
Thứ tự hiển thị.
Đường dẫn nếu có.
Các thông tin liên quan khác.
Chọn Lưu hoặc Cập nhật tùy theo chức năng và chờ hệ thống hoàn tất thao tác.Nếu hệ thống thông báo thiếu thông tin hoặc có lỗi, đọc nội dung thông báo để xác định trường cần bổ sung hoặc chỉnh sửa.Sau khi lưu:
Tìm lại dữ liệu trong danh sách quản trị.
Kiểm tra trạng thái của dữ liệu.
Mở website.
Truy cập đúng trang vừa cập nhật.
Kiểm tra nội dung, hình ảnh, liên kết và vị trí hiển thị.
Trong quá trình quản trị, một số trạng thái có ý nghĩa như sau:Hiển thị: Nội dung được phép hiển thị trên website nếu đáp ứng các điều kiện hiển thị khác.Ẩn: Nội dung vẫn được lưu trên hệ thống nhưng không hiển thị công khai trên website.Thứ tự: Xác định thứ tự hiển thị của nội dung trong danh sách hoặc một khu vực trên website.Xóa: Xóa dữ liệu khỏi hệ thống. Đây là thao tác cần thận trọng vì dữ liệu đã xóa có thể ảnh hưởng đến các nội dung liên quan.Tài khoản quản trị website có quyền thay đổi nội dung trên hệ thống, vì vậy cần được bảo vệ cẩn thận.Người quản trị cần:
Không cung cấp tài khoản và mật khẩu cho người khác.
Không ghi mật khẩu vào tài liệu hướng dẫn hoặc ảnh chụp màn hình.
Không sử dụng tài khoản của người khác nếu không được phép.
Không cấp quyền cao hơn nhu cầu công việc.
Đăng xuất sau khi hoàn thành công việc trên máy tính dùng chung.
Thông báo cho người phụ trách khi phát hiện tài khoản có dấu hiệu bị sử dụng trái phép.
Người quản trị nên liên hệ bộ phận kỹ thuật khi:
Không thể đăng nhập mặc dù thông tin tài khoản chính xác.
Không nhìn thấy chức năng cần sử dụng và không rõ nguyên nhân.
Hệ thống báo lỗi liên tục khi lưu dữ liệu.
Website hiển thị lỗi sau khi cập nhật.
Đã cập nhật nội dung nhưng website không hiển thị đúng.
Cần thay đổi URL, Redirect, Canonical hoặc các thiết lập SEO kỹ thuật.
Cần thay đổi Layout hoặc vị trí hiển thị.
Cần xóa dữ liệu có liên quan đến nhiều nội dung khác.
Không chắc chắn một thao tác có thể ảnh hưởng đến website.
Khi liên hệ hỗ trợ, nên cung cấp tên nội dung, chức năng đang thao tác, thời điểm xảy ra lỗi và ảnh chụp màn hình thông báo lỗi để bộ phận kỹ thuật có đủ thông tin kiểm tra.]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/1.-giới-thiệu.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/1. Giới thiệu.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 03:56:05 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[11. Tài khoản quản trị]]></title><description><![CDATA[Tài khoản dùng để quản lý các tài khoản được phép đăng nhập và sử dụng hệ thống quản trị website.Tài khoản có thể được:
Thêm mới.
Chỉnh sửa thông tin.
Phân quyền sử dụng các chức năng trong hệ thống.
Bước 1: Mở danh sách Quản trị viên.
<img alt="Pasted image 20261007102901.png" src="pasted-image-20261007102901.png" target="_self">Bước 2: Nhấn Thêm mới.<br>
<img alt="Pasted image 20261007102847.png" src="pasted-image-20261007102847.png" target="_self">Bước 3: Nhập thông tin tài khoản:<br>
<img alt="Pasted image 20261007104047.png" src="pasted-image-20261007104047.png" target="_self">
Quyền: Chọn quyền cho tài khoản (Admin hoặc Nhân viên).
Tên đăng nhập: Nhập tên dùng để đăng nhập hệ thống.
Mật khẩu: Nhập mật khẩu đăng nhập.
Email: Nhập địa chỉ email của người dùng.
Họ tên và các thông tin liên quan khác: Nhập đầy đủ theo yêu cầu.
Bước 3: Nếu chọn Nhân viên, thực hiện phân quyền cho tài khoản:<br>
<img alt="Pasted image 20261007104058.png" src="pasted-image-20261007104058.png" target="_self">
Tại Module: Tích chọn các chức năng trong hệ thống quản trị mà tài khoản được phép sử dụng.
Tại Modules Website: Tích chọn các module trên website mà tài khoản được phép quản lý.
Tại Rules: Với từng module, chọn các quyền tương ứng như Xem, Thêm mới, Chỉnh sửa, Xóa
Bước 4: Kiểm tra lại thông tin và quyền của tài khoản → chọn Cập nhật để lưu.Lưu ý:
Admin: Tài khoản có toàn quyền sử dụng các chức năng trong hệ thống quản trị.
Nhân viên: Tài khoản sử dụng các quyền đã được thiết lập cho phòng ban.
Nên áp dụng nguyên tắc:
Chỉ cấp quyền cần thiết cho công việc.
Không cấp quyền cao hơn nhu cầu thực tế.]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/11.-tài-khoản-quản-trị.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/11. Tài khoản quản trị.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 03:41:57 GMT</pubDate><enclosure url="." length="0" type="false"/><content:encoded>&lt;figure&gt;&lt;img src=&quot;.&quot;&gt;&lt;/figure&gt;</content:encoded></item><item><title><![CDATA[9. Liên hệ (Tương tác từ website)]]></title><description><![CDATA[Liên hệ (Tương tác từ website) là chức năng dùng để quản lý các thông tin liên hệ do khách hàng gửi từ website thông qua các biểu mẫu liên hệ.Khi khách hàng gửi thông tin, hệ thống sẽ ghi nhận nội dung liên hệ và thông báo đến người quản trị theo 2 hình thức:
Thông báo trong quản trị website: Hiển thị tại mục Tương tác từ website.
Thông báo qua Email: Gửi đến địa chỉ Email được cấu hình tại Hệ thống → Cấu hình → Email nhận.
Vào:Liên hệ<img alt="Pasted image 20261007102221.png" src="pasted-image-20261007102221.png" target="_self">Hệ thống hiển thị danh sách các thông tin liên hệ khách hàng đã gửi.Thông tin cơ bản gồm:
Họ tên: Tên người gửi.
Số điện thoại: Số điện thoại người gửi.
Email: Địa chỉ Email của người gửi.
Nội dung liên hệ: Nội dung khách hàng gửi.
Bước 1: Tại danh sách Liên hệ, tìm thông tin cần xem.<br>Bước 2: Chọn thông tin liên hệ hoặc biểu tượng <img alt="Pasted image 20261007102256.png" src="pasted-image-20261007102256.png" target="_self">Bước 3: Kiểm tra đầy đủ thông tin người gửi và nội dung liên hệ.Thông tin này có thể được sử dụng để liên hệ và xử lý yêu cầu của khách hàng.]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/9.-liên-hệ-(tương-tác-từ-website).html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/9. Liên hệ (Tương tác từ website).md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 03:22:58 GMT</pubDate><enclosure url="." length="0" type="false"/><content:encoded>&lt;figure&gt;&lt;img src=&quot;.&quot;&gt;&lt;/figure&gt;</content:encoded></item><item><title><![CDATA[8. Quản Lý Sản Phẩm]]></title><description><![CDATA[Sản phẩm là chức năng dùng để tạo và quản lý các sản phẩm được giới thiệu trên website.Thông tin sản phẩm thường liên quan đến:
Tên sản phẩm.
Mã sản phẩm.
Danh mục sản phẩm.
Hãng sản xuất.
Nội dung mô tả.
Hình ảnh.
Catalog hoặc tài liệu liên quan.
Trạng thái hiển thị.
Việc quản lý sản phẩm giúp nội dung được phân loại đúng, hiển thị đầy đủ và thuận tiện cho người dùng tra cứu trên website.Trước khi thêm sản phẩm, cần chuẩn bị các thông tin cần thiết:
Tên và mã sản phẩm: sử dụng thông tin chính xác theo tài liệu sản phẩm.
Danh mục sản phẩm: xác định sản phẩm thuộc danh mục nào.
Hãng sản xuất: xác định đúng thương hiệu hoặc nhà sản xuất.
Nội dung: chuẩn bị thông tin giới thiệu, thông số hoặc mô tả sản phẩm.
Hình ảnh: chuẩn bị hình ảnh sản phẩm phù hợp.
Catalog/tài liệu: chuẩn bị nếu sản phẩm có tài liệu đính kèm. Nếu Danh mục sản phẩm hoặc Hãng sản xuất chưa có, cần tạo trước khi thêm sản phẩm.
Tại đây hiển thị danh sách các sản phẩm đang có trên hệ thống.<img alt="Pasted image 20261007091842.png" src="pasted-image-20261007091842.png" target="_self">Chọn danh mục bên trái và Nhấn Thêm mới.<br><img alt="Pasted image 20261007091946.png" src="pasted-image-20261007091946.png" target="_self">Nhập các thông tin theo biểu mẫu thực tế của hệ thống.Khi nhập cần chú ý:
Nhập tên sản phẩm chính xác.
Nhập mã sản phẩm nếu hệ thống có trường này.
Chọn đúng danh mục sản phẩm.
Chọn đúng hãng sản xuất.
Nhập đầy đủ nội dung giới thiệu sản phẩm.
Thêm hình ảnh phù hợp.
Đính kèm catalog hoặc tài liệu nếu có.
<br><img alt="Pasted image 20261007092123.png" src="pasted-image-20261007092123.png" target="_self">Trước khi lưu, kiểm tra lại:
Tên sản phẩm có chính xác không.
Sản phẩm đã thuộc đúng danh mục chưa.
Hãng sản xuất đã chọn đúng chưa.
Nội dung có đầy đủ và đúng định dạng không.
Hình ảnh đã được chọn đúng chưa.
Các thông tin bắt buộc đã được nhập đầy đủ chưa.
Trạng thái hiển thị đã được thiết lập đúng chưa.
<br><img alt="Pasted image 20261007093535.png" src="pasted-image-20261007093535.png" target="_self">
Nhấn Lưu/Thêm mới để tạo sản phẩm.Sau khi lưu, tìm lại sản phẩm trong danh sách để kiểm tra thông tin đã được ghi nhận.Mở website và truy cập đến khu vực sản phẩm tương ứng để kiểm tra:
Sản phẩm đã hiển thị chưa.
Sản phẩm có nằm đúng danh mục không.
Tên và nội dung hiển thị có chính xác không.
Hình ảnh có hiển thị không.
Các tài liệu hoặc liên kết liên quan có hoạt động không.
Chức năng Chỉnh sửa dùng khi cần cập nhật thông tin của sản phẩm đã có trên website.Vào:Hệ thống sản phẩm → Quản lý sản phẩm<br><img alt="Pasted image 20261007095300.png" src="pasted-image-20261007095300.png" target="_self">Tìm sản phẩm cần cập nhật trong danh sách.Có thể dựa vào tên sản phẩm hoặc các thông tin hiển thị trong danh sách để xác định đúng sản phẩm.Nhấn Chỉnh sửa tại sản phẩm cần cập nhật.<br>
<img alt="Pasted image 20261007095203.png" src="pasted-image-20261007095203.png" target="_self">Hệ thống sẽ mở giao diện chỉnh sửa chứa thông tin hiện tại của sản phẩmThay đổi những nội dung cần cập nhật.Ví dụ:
Đổi tên sản phẩm.
Cập nhật mã sản phẩm.
Thay đổi danh mục.
Thay đổi hãng sản xuất.
Cập nhật nội dung mô tả.
Thay đổi hoặc bổ sung hình ảnh.
Cập nhật catalog hoặc tài liệu.
Thay đổi trạng thái hiển thị.
Chỉ nên thay đổi những thông tin cần thiết và kiểm tra lại các thông tin liên quan sau khi cập nhật.Đặc biệt kiểm tra:
Có đang chỉnh sửa đúng sản phẩm không.
Danh mục và hãng sản xuất có đúng không.
Nội dung mới đã đầy đủ chưa.
Hình ảnh mới đã được chọn đúng chưa.
Trạng thái hiển thị có đúng không.
<br><img alt="Pasted image 20261007095442.png" src="pasted-image-20261007095442.png" target="_self">
Nhấn Sửa để cập nhật thông tin sản phẩm.Sau khi lưu, kiểm tra lại sản phẩm trong danh sách quản trị để đảm bảo thay đổi đã được ghi nhận.Mở trang sản phẩm trên website và kiểm tra nội dung sau khi cập nhật.Nếu website chưa hiển thị thay đổi, cần kiểm tra lại trạng thái sản phẩm hoặc thực hiện tải lại trang.]]></description><link>hướng-dẫn-quản-trị-website/8.-quản-lý-sản-phẩm.html</link><guid isPermaLink="false">HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ WEBSITE/8. Quản Lý Sản Phẩm.md</guid><pubDate>Wed, 07 Oct 2026 02:54:47 GMT</pubDate><enclosure url="." length="0" type="false"/><content:encoded>&lt;figure&gt;&lt;img src=&quot;.&quot;&gt;&lt;/figure&gt;</content:encoded></item></channel></rss>